Suy thận độ 1, 2, 3, 4, 5 có nguy hiểm không và có chữa được không

Suy thận được chia thành 5 giai đoạn là độ 1, độ 2, độ 3, độ 4 và độ 5. Mỗi giai đoạn của bệnh có những triệu chứng riêng đặc trưng bởi sự suy giảm mức lọc cầu thận. Bài viết cung cấp thông tin mức độ nguy hiểm, hướng điều trị cũng như chế độ ăn phù hợp cho mỗi giai đoạn

Suy thận độ 1

Suy thận độ 1 là tình trạng thận tổn thương với mức lọc cầu thận (GFR) ở mức bình thường hoặc cao hơn 90ml/phút. Đây là mức độ suy giảm chức năng nhẹ nhất của bệnh thận. Người bệnh gần như không có biểu hiện ra triệu chứng. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì thận sẽ sớm hồi phục chức năng và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe

Suy thận độ 1, 2, 3, 4, 5 có nguy hiểm không và có chữa được không 1

Triệu chứng:

  • Nồng độ creatinin hoặc ure trong máu cao hơn bình thường
  • Nước tiểu có máu hoặc protein
  • Quan sát thấy tổn thương thận khi chụp chiếu

Mục tiêu điều trị suy thận độ 1 là điều trị các nguyên nhân cơ bản gây bệnh bao gồm huyết áp cao, tiểu đường và nhiễm trùng là phổ biến nhất. Bên cạnh đó điều trị cũng nhằm mục đích làm chậm lại sự tiến triển của bệnh sang các giai đoạn nặng hơn có thể để lại biến chứng nguy hiểm

Chế độ ăn uống cho người bị suy thận độ 1 cần đảm bảo các yêu cầu như:

  • Ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau quả tươi
  • Chế độ ăn hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol
  • Hạn chế sử dụng thực phẩm tính chế và chế biến có nhiều đường và muối
  • Giữ protein trong mức khỏe mạnh, tiêu thụ đủ calo, vitamin và khoáng chất theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng
  • Kali và phốt pho thường không phải kiêng nhiều trừ khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường

Suy thận độ 2

Bệnh thận giai đoạn 2 có nghĩa là mức tổn thương thận và eGFR trong khoảng từ 60 đến 89ml/phút. Cũng giống như độ 1, suy thận độ 2 là tình trạng nhẹ và thường không có triệu chứng. Nếu bạn bị thận ở giai đoạn này thì nên trao đổi với bác sĩ về cách làm sao ngăn ngừa tổn thương thận hiệu quả nhất để tránh tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn

Suy thận độ 2 có nguy hiểm không?

Hầu hết thời gian eGFR trong khoảng từ 60 đến 89 có nghĩa là thận khỏe mạnh và hoạt động tốt. Nếu bạn bị bệnh thận giai đoạn 2, điều này có nghĩa là bạn có các dấu hiệu tổn thương thận khác mặc dù eGFR của bạn là bình thường. Dấu hiệu của tổn thương thận có thể là protein trong nước tiểu hoặc tổn thương thực thể đối với thận.

Suy thận độ 2 có nguy hiểm không
Suy thận độ 2 có nguy hiểm không

Dưới đây là những phương pháp chữa suy thận độ 2 và làm chậm sự tiến triển của bệnh

  • Kiểm soát thật tốt lượng đường trong máu nếu bạn đang bị tiểu đường
  • Kiểm soát huyết áp khỏe mạnh, ổn định
  • Áp dụng chế độ ăn uống khỏe mạnh tốt cho thận
  • Không hút thuốc lá, không uống rượu bia
  • Tập thể dục đều đặn mỗi ngày 30 phút
  • Uống thuốc bổ thận theo sự tư vấn của bác sĩ

Suy thận độ 3

Suy thận giai đoạn 3 có nghĩa là thận bị tổn thương ở mức vừa phải và không hoạt động tốt như bình thường. Bệnh ở giai đoạn này có thể được tách thành giai đoạn 3a (eGFR trong khoảng từ 45 đến 59) và 3b (eGFR trong khoảng từ 30 đến 44)

Nhiều người bị suy thận độ 3 không có bất kỳ biểu hiện nào nhưng cũng có trường hợp bị sưng phù tay chân, đau lưng và tần suất đi tiểu nhiều hơn bình thường trong ngày và đêm. 

Suy thận độ 3 có nguy hiểm không?

Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn này, bạn có nhiều khả năng bị biến chứng về sức khỏe do chất thải tích tụ trong cơ thể. Các biến chứng thường gặp nhất là cao huyết áp, thiếu máu và bệnh xương khớp.

Để hạn chế các biến chứng xảy ra, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa thận để lập kế hoạch điều trị phù hợp. Nếu bạn bị tiểu đường hoặc huyết áp cao, hãy hỏi bác sĩ về các loại thuốc huyết áp đặc biệt gọi là thuốc ức chế men chuyển và ARB. Đôi khi những loại thuốc này có thể giúp giữ cho bệnh thận khỏi nặng hơn.

Suy thận độ 4

Suy thận giai đoạn 4 là thận bị tổn thương vừa phải hoặc nghiệm trọng, chức năng thận bị suy giảm đáng kể, mức lọc cầu thận chỉ còn lại từ 15 đến 30 ml/phút. Các triệu chứng biểu hiện rõ ràng hơn bao gồm

  • Mệt mỏi
  • Sưng phù tứ chi và khó thở
  • Nước tiểu sủi bọt, có màu cam đậm hoặc đỏ nếu có máu và tần suất đi tiểu nhiều hơn bình thường
  • Đau lưng thận
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Buồn nôn, cảm thấy có vị kim loại trong miệng
  • Khó tập trung
  • Tê hoặc ngứa ran ở ngón chân hoặc ngón tay
Suy thận độ 4 có nguy hiểm không
Suy thận độ 4 có nguy hiểm không

Khi bị suy thận độ 4, đây là lúc để bắt đầu nói chuyện với bác sĩ về cách chuẩn bị điều trị suy thận bao gồm lọc máu hoặc ghép thận. Những người trong giai đoạn 4 suy thận thường đến gặp bác sĩ ít nhất 3 tháng 1 lần.

Xét nghiệm máu cho mức độ creatinine, huyết sắc tố, canxi và phốt pho sẽ được thực hiện để xem thận hoạt động tốt như thế nào. Bác sĩ cũng sẽ theo dõi các tình trạng khác như huyết áp cao và bệnh tiểu đường. Ngoài việc giúp bệnh nhân giữ cho thận hoạt động càng lâu càng tốt, bác sĩ chuyên khoa thận cũng sẽ giúp chuẩn bị cho bệnh nhân chạy thận hoặc ghép thận.

Suy thận giai đoạn cuối

Suy thận độ 5 là khi mức lọc cầu thận xuống dưới 15ml/phút. Ở giai đoạn tiến triển của bệnh thận này, thận đã mất gần như toàn bộ khả năng để thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả, và cuối cùng phải lọc máu hoặc ghép thận là cần thiết để sống.

Các triệu chứng điển hình bao gồm:

  • Ăn không ngon miệng
  • Buồn nôn
  • Nhức đầu, mệt mỏi, khó tập trung
  • Ngứa
  • Lượng nước tiểu ít
  • Sưng quanh mắt và mắt cá chân
  • Chuột rút cơ bắp
  • Đau nhói ở tay hoặc chân
  • Thay đổi sắc tố da

Vì thận trong giai đoạn này không có khả năng lọc chất độc và chất lỏng khỏi cơ thể nên độc tố tích tụ trong máu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Thận cũng có các chức năng khác mà chúng không còn có thể thực hiện như điều hòa huyết áp, sản xuất hormone giúp tạo hồng cầu và kích hoạt vitamin D cho xương chắc khỏe.

Nếu bạn được chẩn đoán mắc suy thận giai đoạn 5, bạn sẽ cần gặp bác sĩ chuyên khoa thận ngay lập tức. Bác sĩ sẽ giúp bạn quyết định phương pháp điều trị nào là tốt nhất cho bạn khi chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng (PD) hoặc ghép thận và sẽ đề nghị tiếp cận chạy thận nhân tạo. Bác sĩ sẽ phát triển kế hoạch chăm sóc tổng thể và quản lý nhóm chăm sóc sức khỏe